Hợp đồng học việc là gì được nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm khi nhu cầu tuyển dụng theo hướng “cầm tay chỉ việc” ngày càng phổ biến. Nắm vững các quy định về loại văn bản này giúp bạn tránh được rủi ro về bóc lột sức lao động hoặc ràng buộc về chi phí đào tạo.

Hợp đồng học việc là gì?

Hợp đồng học việc là thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp và người học việc nhằm đào tạo kỹ năng nghề trước khi chính thức tuyển dụng. Bộ luật Lao động 2019 không dùng thuật ngữ học việc nhưng được hiểu theo nhóm đào tạo nghề theo yêu cầu của doanh nghiệp được quy định tại:

  • Điều 62 – Bộ luật Lao động 2019: quy định về hợp đồng đào tạo nghề bao gồm nội dung, quyền và nghĩa vụ của hai bên. 

  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP: hướng dẫn chi tiết về đào tạo nghề nội bộ.

Như vậy, hợp đồng học việc được xem hình thức hợp đồng đào tạo nghề có phạm vi hẹp, tập trung vào kỹ năng thực hành cho vị trí cụ thể.

Mục đích của loại hợp đồng này trong doanh nghiệp là:

  • Doanh nghiệp thử nghiệm khả năng tiếp thu của ứng viên trước khi ký hợp đồng chính thức.

  • Chuẩn hóa kỹ năng nghề để giảm rủi ro khi làm việc thực tế.

  • Tạo nguồn lao động phù hợp văn hóa nội bộ.

  • Giảm chi phí tuyển dụng sai.

Hợp đồng học việc thỏa thuận bằng văn bản giữa doanh nghiệp và người học việc 

Khảo sát của Navigos 2024, 37% doanh nghiệp F&B và 29% doanh nghiệp kỹ thuật chọn hình thức học việc trước tuyển sau. Bởi chi phí đào tạo thấp với tỷ lệ phù hợp công việc cao.

Hình thức

Mục đích

Tính pháp lý

Thù lao

Kết quả

Học việc

Học kỹ năng thực hành nghề

Ràng buộc thấp, thỏa thuận linh hoạt

Có hoặc không theo thỏa thuận

Có hoặc không nhận việc

Đào tạo nghề

Đào tạo bài bản theo chương trình doanh nghiệp

Ràng buộc rõ trong Điều 62

Hỗ trợ hoặc miễn phí

Quy định cụ thể về thời gian làm việc

Thử việc

Thực hiện công việc thực tế

Điều 24 Bộ luật Lao động 2019

Có lương khoảng 85% mức chính thức

Đánh giá để xét kỹ hợp đồng. 

Đặc điểm của hợp đồng học việc

Để áp dụng đúng, cần nắm rõ những đặc trưng làm nên nét riêng của loại hợp đồng này.

Về mục đích

Hợp đồng học việc tập trung vào việc truyền đạt kỹ năng thực hành để người học đảm nhiệm công việc chính thức. Đây là giai đoạn đóng vai trò tạo nền tảng trước khi áp dụng quy trình thật.

Về đối tượng

Áp dụng phổ biến cho nhóm nghề đòi hỏi tay nghề trực tiếp như may mặc, chế biến thực phẩm, sửa chữa kỹ thuật, spa, cơ khí, vận hành máy…

Về thời hạn hợp đồng

  • 1–3 tháng với nghề đơn giản

  • 3–6 tháng với nghề kỹ thuật yêu cầu độ chính xác cao.

Về tính ràng buộc pháp lý

Tính ràng buộc thấp hơn hợp đồng lao động, hợp đồng học việc phải ghi rõ:

  • Quyền – nghĩa vụ của hai bên

  • Nội quy an toàn

  • Cam kết bảo mật

  • Điều kiện chấm dứt.

Hợp đồng áp dụng phổ biến cho nhóm nghề đòi hỏi tay nghề trực tiếp

Quy định pháp luật về hợp đồng học việc

Căn cứ pháp lý từ Bộ luật Lao động và các nghị định liên quan đề ra:

  • Điều 61 & 62 – Bộ luật Lao động 2019: quy định về đào tạo nghề và hợp đồng đào tạo nghề.

  • Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn về đào tạo nội bộ.

  • Điều 24 để phân biệt rõ học việc với thử việc.

Các yêu cầu bắt buộc phải có trong hợp đồng gồm:

  • Thời gian đào tạo

  • Nghề hoặc kỹ năng đào tạo

  • Địa điểm học việc

  • Chi phí và hỗ trợ (nếu có)

  • Trách nhiệm bồi thường (nếu có cam kết).

Theo luật, doanh nghiệp không bắt buộc phải trả thù lao, trừ khi hai bên thỏa thuận. Nhiều doanh nghiệp F&B hỗ trợ từ 2 – 4 triệu/tháng để giữ chân học viên.

Người học việc không bị bắt buộc ký hợp đồng lao động khi kết thúc học việc, trừ khi có điều khoản ràng buộc đã thỏa thuận từ trước.

Trách nhiệm của doanh nghiệp trong quá trình đào tạo gồm:

  • Cung cấp trang thiết bị học nghề.

  • Vệ sinh lao động và an toàn phải đảm bảo

  • Chỉ định người hướng dẫn có chuyên môn về nghề

  • Cấp chứng nhận tiêu chuẩn sau khi học việc.

Người học việc phải được hướng dẫn bởi người có chuyên mồn về nghề

Quyền lợi và nghĩa vụ của người học việc

Để quá trình học nghề hiệu quả, người học việc cần hiểu đầy đủ quyền và trách nhiệm của mình.

Quyền lợi

  • Được hướng dẫn bài bản theo quy trình nghề nghiệp.

  • Được hỗ trợ chi phí nếu doanh nghiệp có chính sách.

  • Được đảm bảo an toàn theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.

  • Quyền chấm dứt học việc khi cảm thấy không phù hợp.

  • Được cấp chứng nhận đào tạo nội bộ, tạo lợi thế khi xin việc.

Nghĩa vụ

  • Tuân thủ lịch học, quy định của doanh nghiệp.

  • Giữ bí mật hệ thống, công nghệ, dữ liệu nội bộ.

  • Thực hiện đúng và đủ các bài thực hành.

  • Không vi phạm cam kết khi có  điều khoản sau đào tạo.

Người học cần tuân thủ lịch học, quy định của doanh nghiệp

Mẫu hợp đồng học việc chuẩn cần những mục nào?

Để bảo vệ quyền lợi bản thân trước khi đặt bút ký, người học việc cần rà soát kỹ các danh mục bắt buộc sau:

  • Thông tin chủ thể: Tên doanh nghiệp, mã số thuế và thông tin cá nhân của người học việc (CCCD, địa chỉ).

  • Nội dung đào tạo: Tên nghề cụ thể, danh mục các kỹ năng cần đạt được sau khóa học.

  • Thời gian và địa điểm: Ghi rõ số tháng học việc, ca làm việc và xưởng/văn phòng thực hiện đào tạo.

  • Chi phí và thù lao: Khoản hỗ trợ hàng tháng hoặc chi phí người học phải đóng.

  • Cam kết đầu ra: Điều khoản về việc tuyển dụng chính thức sau khi đạt yêu cầu kiểm tra tay nghề.

Hiểu bản chất hợp đồng học việc là gì giúp người lao động tự tin kiến tạo lộ trình sự nghiệp. Khi thị trường việc làm khắt khe hơn, chuẩn bị kỹ lưỡng về mặt pháp lý sẽ chinh phục mọi nhà tuyển dụng khó tính. Hãy coi giai đoạn học việc là cơ hội học hỏi nghề nghiệp.

Xem thêm: 

Ý kiến của bạn
popup

Số lượng:

Tổng tiền:

Gọi ngay: 0966391686 Gọi ngay: 0969583686 Gọi ngay: 0901699686
zalo